Chấp thuận chủ trương đầu tư

09:52 - 25/11/2021

Chấp thuận chủ trương đầu tư

Chấp thuận chủ trương đầu tư là gì

      Chấp thuận chủ trương đầu tư là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về mục tiêu, địa điểm, quy mô, tiến độ, thời hạn thực hiện dự án; nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư và các cơ chế, chính sách đặc biệt (nếu có) để thực hiện dự án đầu tư.

Chấp thuận chủ trương đầu tư

Thủ tục chấp thuận đầu tư theo Luật Đầu tư năm 2014 hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư theo Luật Nhà ở năm 2014. Kể từ ngày 01/01/2021 thì nhà đầu tư không phải thực hiện thủ tục chấp thuận đầu tư theo quy định của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP mà thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư năm 2020.

Thủ tục quyết định chủ trương đầu tư

Để thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư thì phần hồ sơ chung bao gồm:

-     Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

-     Giấy tờ xác nhận tư cách chủ thể, tư cách pháp nhân của nhà đầu tư;

-     Văn bản đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: Nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;

-     Bản sao các tài liệu: Báo cáo tài chính hai năm gần nhất; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, tổ chức tài chính; tài liệu thuyết minh và bảo lãnh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

-     Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điềm hoặc các tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

-     Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao bao gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ, thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;

-     Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

      Tuy nhiên, dựa vào nhu cầu và khả năng của nhà  đầu tư, tùy theo lĩnh vực và quy mô của dự án, nhà đầu tư nộp các hồ sơ tài liệu bổ sung tương ứng với từng cấp có thẩm quyền ra quyết định đầu tư.

      Sau khi dự án đầu tư được quyết định chủ trương đầu tư, nhà đầu tư phải thực hiện việc ký quỹ  trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản giữa Cơ quan đăng ký đầu tư và nhà đầu tư trước thời điểm giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư thì thời điểm ký quỹ là thời điểm giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.  Mức ký quỹ được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên vốn đầu tư của dự án đầu tư quy định tại văn bản quyết định chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo nguyên tắc lũy tiến từng phần.

      Vốn đầu tư của dự án không bao gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp cho nhà nước và chi phí xây dựng các công trình công cộng thuộc dự án đầu tư. Đối với dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trong từng giai đoạn, mức ký quỹ được tính theo vốn đầu tư của dự án tương ứng với từng giai đoạn giao đất, cho thuê đất. Tiền ký quỹ được nộp vào tài khoản của Cơ quan đăng ký đầu tư mở tại ngân hàng thương mại tại Việt Nam theo lựa chọn của nhà đầu tư. Nhà đầu tư chịu chi phí liên quan đến việc mở, duy trì tài khoản ký quỹ và thực hiện các giao dịch liên quan đến tài khoản ký quỹ.

      Tùy vào trường hợp cụ thể, thẩm quyền quyết định chủ trương sẽ thuộc Quốc hội, Thủ tướng chính phủ, Ủy ban nhân dân,…

Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư

  • Tờ trình của Chính phủ;
  • Hồ sơ thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư
  • Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước;
  • Tài liệu khác có liên quan.
  • Nội dung thẩm tra đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư bao gồm:
    • Việc đáp ứng tiêu chí xác định dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội;
    • Sự cần thiết thực hiện dự án đầu tư;
    • Sự phù hợp của dự án đầu tư với chiến lược, quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt (nếu có);
    • Mục tiêu, quy mô, địa điểm, thời gian, tiến độ thực hiện dự án đầu tư, nhu cầu sử dụng đất, phương án giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư, phương án lựa chọn công nghệ chính, giải pháp bảo vệ môi trường;
  • Tổng vốn đầu tư, nguồn vốn;
    • Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững của dự án đầu tư;
    • Cơ chế, chính sách đặc biệt, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có).

Dịch vụ tư vấn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam

      Nhà đầu tư nước ngoài lập dự án đầu tư và xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, đăng ký thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và tủy vào ngành nghề, lĩnh vực hoạt động cụ thể pháp luật sẽ quy định thêm những điều kiện đủ.

      Tùy vào lĩnh vực đầu tư, chúng ta sẽ căn cứ vào điều ước quốc tế như: WTO, FTAs, AFAS,… cũng luật pháp luật quốc gia để có những điều kiện cụ thể cho nhà đầu tư để được phép đầu tư vào Việt Nam.

      Hiểu rõ được những vấn đề mà nhà đầu tư có thể gặp phải khi tiến hành đầu tư vào VN, chúng tôi - Công ty luật TNHH HNLAW & PARTNERS là công ty luật uy tín tại Hà Nội, HCM, Đà Nẵng cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp với đội ngũ luật sư nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh đầu tư cung cấp các dịch vụ sau đây:

  • Tư vấn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam về địa điểm, hình thức đầu tư, ngành nghề kinh doanh phù hợp, ưu đãi cho nhà đầu tư, thuế,…
  • Soạn thảo hồ sơ đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và tiến hành thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, đăng ký thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và các thủ tục liên quan phát sinh.
Thương nhân nước ngoài ở Việt Nam
Thương vụ tại Việt Nam năm 2021
Quy định về tài khoản vốn đầu tư
Quy trình đầu tư Việt Nam 2021
Dịch vụ xin thẻ tạm trú